Hướng dẫn thiết lập WHM dành cho reseller

Thiết lập WHM

Sau khi bạn mua gói reseller, thông tin về tài khoản WHM (Web Host Manager) của bạn sẽ được gửi về email trong đó bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu và địa chỉ URL đùng để đăng nhập (thường có dạng https://hostname:2087).

Tiến hành đăng nhập vào hệ thống WHM của bạn:

đăng nhập vào whm

Giao diện của WHM sau khi đăng nhập:

giao diện WHM

Hướng dẫn thiết lập WHM cho tài khoản reseller

Thay đổi thông tin nameservers

Nếu bạn không muốn dùng thông tin nameservers mặc định của nhà cung cấp mà sử dụng nameservers theo tên miền của bạn thì làm theo bước này.

Đầu tiên bạn phải tiến hành tạo private nameservers cho tên miền của bạn.

Sau khi tạo private nameservers, vào  Server ConfigurationBasic WebHost Manager® Setup, chọn Explicitly Set the Nameservers và điền vào các giá trị nameservers của bạn.

Tùy chỉnh giao diện cPanel

Vào cPanelCustomization, sau đó tùy chỉnh các thông tin theo ý bạn. Bạn nên upload lên logo của riêng bạn để tạo sự khác biệt, bổ sung các liên kết đến trang hỗ trợ của bạn.

Tạo các gói hosting

Vào PackagesAdd a package.

Điền vào các thông số của gói hosting theo ý bạn. Nếu Nhà cung cấp đã bật tính năng bán vượt mức thì bạn có thể bán gói dung lượng không giới hạn cho dù bạn chỉ mua gói dung lượng 20GB.

Tạo các gói hosting trong WHM

Các thông số bao gồm:

  • Disk Quota (MB): Dung lượng (tính theo MB).
  • Monthly Bandwidth (MB): Băng thông mạng (MB).
  • Max FTP Accounts: Số lượng tài khoản FTP.
  • Max Email Accounts: Số lượng địa chỉ Email.
  • Max Quota per Email Address (MB): Dung lượng mỗi tài khoản email (MB).
  • Max Email Lists: Số lượng tối đa người nhận mà 1 email có thể gửi trong 1 lần.
  • Max Databases: Số lượng CSDL.
  • Max Sub Domains: số lượng sub domain có thể tạo.
  • Max Parked Domains: số lượng parked domains.
  • Max Addon Domains: số lượng tên miền có thể add vào tài khoản cPanel.
  • Maximum Hourly Email by Domain Relayed: số lượng email mỗi tên miền có thể gửi trong 1 giờ.
  • Maximum percentage of failed or deferred messages a domain may send per hour: Tỉ lệ phần trăm tối đa email gửi bị lỗi của một tên miền có thể gửi trong 1 giờ. Nếu vượt quá tỉ lệ này thì các email đang được gửi đi từ tên miền đó sẽ được gửi sau khi tất cả các email của các tên miền khác gửi hết.

Phần Setting: (Nên để mặc định)

  • Dedicated IP: Thường thì 1 địa chỉ IP sẽ được dùng chung cho tất cả trang web. Nếu bạn có mua thêm nhiều IP để bán lại cho khách thì tích vào ô này.
  • Shell Access: Cho phép khách hàng truy cập vào cPanel thông qua giao diện dòng lệnh.
  • CGI Access: Cho phép khách hàng thực hiện kịch bản CGI.
  • cPanel Theme: Chọn kiểu giao diện mặc định cho cPanel của người dùng.
  • Feature List: Cho phép gắn thêm các tinh năng cho tài khoản người dùng.
  • Locate: Chọn quốc gia, vùng lãnh thổ.

Sau khi điền xong các thông số, nhấn vào nút Add ở dưới để tạo gói. Bạn nên tạo ít nhất 3 gói hosting với thông số khác nhau cho khách hàng chọn lựa.

Tạo API để sử dụng cho WHMCS

Vào DevelopmentManage API Tokens, nhấn vào Generate Token để tạo khóa API.

tạo khóa API WHM

Đặt tên cho khóa API, tích chọn tất cả các ô, xong nhấn vào nút Save ở dưới cùng để tạo.tạo khóa API trong WHM

Sau khi nhấn Save, nó sẽ hiện ra API. Lưu lại mã API này để thiết lập WHMCS trong các bài sau.

Bài tiếp: Giới thiệu hệ thống quản trị hosting, tên miền WHMCS

Trả lời

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.